Một bản quy hoạch dài hạn thường đi kèm lịch trình: làm gì trước, làm gì sau. Với hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2021–2050, tầm nhìn 100 năm, người đọc phải tự ghép lịch trình ấy từ nhiều chương khác nhau, vì mỗi lĩnh vực chia giai đoạn theo cách riêng.

Phần phân kỳ chưa có bảng tổng thể
Phần XI của thuyết minh mang tên “Phân kỳ thực hiện quy hoạch; chương trình, dự án, nhiệm vụ ưu tiên đầu tư”, nhưng không có bảng phân kỳ nào cho quy hoạch mới. Nội dung phân kỳ chỉ gói trong một câu chung là phát triển “theo các khu vực lãnh thổ ứng với từng giai đoạn”.
Nơi hiếm hoi chia mốc cho toàn thời kỳ là bảng dự kiến vốn đầu tư ở Phần XII, với bốn chặng 2026–2030, 2031–2035, 2036–2045 và 2046–2075.
Chặng đến năm 2030
Đây là chặng có nhiều việc cụ thể nhất:
- Metro – TOD (TOD là mô hình phát triển đô thị quanh nhà ga giao thông công cộng): thí điểm 5–7 khu TOD dọc Metro số 1, số 2 và nút giao Vành đai 3; mạng metro đạt 187 km, giao thông công cộng đáp ứng 35–50% nhu cầu.
- Chống ngập: giai đoạn 2025–2027 hoàn thiện quan trắc, cảnh báo lũ, khép kín đê bao bờ hữu sông Sài Gòn; giai đoạn 2027–2030 hoàn thành dự án kiểm soát triều cường, xây hồ điều tiết Hóc Môn, Bình Chánh.
- Kinh tế tầm thấp (hoạt động ở không phận dưới 1.000 m như drone, UAV): 2026–2027 thí điểm, hoàn thiện thể chế; 2028–2030 mở rộng, tăng tốc thương mại hóa.
- Công nghệ lượng tử: 2026–2030 đào tạo nhân lực, chuẩn bị thí điểm mạng truyền khóa lượng tử.
Giá căn hộ dọc hướng tuyến Metro số 2
Metro số 2 là một trong hai tuyến gắn với đợt thí điểm TOD trước 2030. Theo bản đồ quy hoạch mạng lưới đường sắt đô thị, hai dự án căn hộ sát hướng tuyến này hiện có giá tham khảo:
- Ruby Garden, phường Tân Sơn (trước là Phường 15, Tân Bình): trung bình khoảng 48 triệu đồng/m² (46–53 triệu đồng/m²); cách một ga của tuyến khoảng 363 m.
- Depot Metro Tham Lương, phường Đông Hưng Thuận (trước là Tân Thới Nhất, Quận 12): trung bình khoảng 46 triệu đồng/m² (43–54 triệu đồng/m²); cách hướng tuyến khoảng 154 m, ga gần nhất khoảng 689 m.

Giai đoạn 2030–2035 và đến 2045
Sau 2030, lộ trình metro – TOD chuyển sang mở rộng: 10–15 nút TOD quy mô lớn và 275 km metro vào 2035, thị phần giao thông công cộng 50–60%. Đến 2045, mạng đường sắt đô thị liên thông toàn vùng đạt 700 km, thị phần giao thông công cộng vượt 60%. Báo cáo tháng 9/2026 lại nêu bộ số khác cho đường sắt đô thị: 255 km (7 tuyến) đến năm 2030 và 770 km trong giai đoạn 2030–2050.
Kinh tế tầm thấp sau 2030 hướng tới thương mại hóa có kiểm soát; công nghệ lượng tử mở rộng trong 2030–2035 và hình thành trung tâm lượng tử cấp vùng sau 2035. Chống ngập bước vào chặng dài hạn 2030–2050 với thoát nước bền vững, phục hồi rừng ngập mặn, quản lý lũ bằng AI.
Mở rộng đất xây dựng theo từng mốc
Báo cáo tháng 9/2026 đưa ra chuỗi mốc rõ nhất về đất xây dựng, chỉ tiêu bình quân giảm dần theo hướng nén hơn:
| Mốc | Đất xây dựng toàn thành phố | Bình quân |
|---|---|---|
| 2030 | 280.000–290.000 ha | 150–155 m²/người |
| 2035 | 305.000–315.000 ha | 145–150 m²/người |
| 2045 | 350.000–362.000 ha | 140–145 m²/người |
| 2050 | 365.000–380.000 ha | 135–140 m²/người |
Đi kèm là định hướng giãn dân khỏi khu lõi về các cực, trung tâm mới ở phía Bắc, Tây Bắc, phía Đông và ven biển. Theo tính toán sơ bộ của đơn vị tư vấn, năm 2045 thành phố phục vụ khoảng 25 triệu người, tính cả dân số quy đổi.
Ghép lại, bức tranh khá rõ: chặng đến 2030 dày đặc việc thí điểm và công trình cấp bách, sau 2035 chủ yếu là mở rộng mạng lưới. Một bảng phân kỳ thống nhất sẽ giúp đối chiếu các mốc này với nhau.
Các mốc thời gian trong bài được tổng hợp từ hồ sơ dự thảo Quy hoạch tổng thể TP.HCM thời kỳ 2021–2050, tầm nhìn 100 năm và có thể thay đổi trong quá trình hoàn thiện, thẩm định. Giá căn hộ dọc Metro số 2 là giá tham khảo cập nhật tới ngày 01/09/2026, mang tính minh họa mặt bằng giá khu vực chứ không phải khuyến nghị đầu tư.
Xem thêm dự án nổi bật: Happy One Elite · Celesta Gold · TT Genesis · Solina Vũng Tàu
